|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| |
|
Lượt truy cập: 3229864
|
| Online: 7
|
| |
|
|
|
| SONY ERICSSON > Sony Ericsson Xperia Ray | | | | | Thông tin sản phẩm | Sản phẩm: | Sony Ericsson Xperia Ray | | Giá: | X.tay: 5,100,000Đ
| | Kích thước: | 111 x 53 x 9.4 mm | | Trọng lượng: | 100 g | | Màn hình: | Cảm ứng điện dung LEDbacklit LCD, 16 triệu màu | | Hệ điều hành: | Android OS, v2.3 (Gingerbread) | | Bộ xử lý: | 1GHz Scorpion, Adreno 205 GPU, Snapdragon chipset | | Radio: | Stereo FM radio với RDS | | Định vị toàn cầu: | Có, hỗ trợ A-GPS | | Bộ nhớ trong: | 1 GB (300 MB còn trống), 512 MB RAM | | Khe cắm thẻ nhớ: | MicroSD (TransFlash) hỗ trợ lên đến 32GB | | 3G: | HSDPA, 7.2 Mbps; HSUPA, 5.8 Mbps | | WLAN: | Wi-Fi 802.11 b/g/n, DLNA, Wi-Fi hotspot | | Bluetooth: | Có, v2.1 với A2DP, EDR | | Camera chính: | 8 MP, 3264x2448 pixels, autofocus, LED flash | | Bảo hành : | 24 tháng | | Tình trạng : | Đang có hàng | | Số lần xem : | 705 | | | Phụ kiện kèm theo | | | 1 máy, 1 pin, 1 sạc nhanh, tai nghe, cable, PBH, sách hướng dẫn
Thẻ nhớ MicroSD 4GB
Tai nghe bluetooth |
|
| | | Thông tin thêm | Sony Ericsson Xperia Ray - bản rút gọn của Arc Ray có thiết kế mảnh và gọn, thiết bị sở hữu màn hình 3,3 inch, cấu hình giống Xperia Arc. Xperia
Ray xuất hiện lần đầu tại sự kiện báo chí toàn cầu của hãng ở
Singapore. Đây là model có cấu hình tốt nhất so với Active hay TXT, hai
model cùng ra mắt tại sự kiện này. Ray được xem là phiên bản hướng tới
người dùng nữ nhiều hơn bởi kiểu dáng gọn, nhiều màu sắc.
Tương
tự như Arc, Ray trông thời trang, máy không có kiểu dáng cong như "đàn
anh", nhưng trông khá mảnh mai 9,4 mm, mặt sau là miếng nhôm cho cảm
giác chắc chắn. Model này nặng chỉ 100 gram.
Sony Ericsson vẫn
chưa bước vào cuộc đua di động lõi kép nên Xperia Ray sử dụng bộ vi xử
lý Qualcomm Snapdragon 1GHz với đồ họa Adreno 205. Có thể thấy, với phần
cứng tốt, Ray phù hợp cho cả giải trí lẫn chạy các ứng dụng trên nền
Android.
Xperia Ray sở hữu màn hình cảm ứng rộng 3,3 inch, điện
dung, mặt gương chống xước. Máy sử dụng công nghệ Mobile Bravia Engine
của Sony nên hiển thị phim ảnh đẹp hơn. Dù màn hình bé, nhưng Ray có mật
độ điểm ảnh cao, độ phân giải tới 854 x 480 pixel (FWVGA), tương đương
297 điểm ảnh trên một inch, màn hình đẹp và rõ nét.
Máy ảnh 8,1
Megapixel của Ray có độ mở F/2.4, thực tế sử dụng cho thấy, các bức ảnh
chụp được rất nhanh, một trong những ưu điểm là model này cho phép chụp
ảnh trong điều kiện ánh sáng tối hoặc vật thể di chuyển rất tốt.
Sony
Ericsson đã cài đặt sẵn Android 2.3 Gingerbread lên phiên bản này, đi
kèm là giao diện Timescape. Máy cũng tích hợp phần mềm Facebook bên
trong bộ Xperia mới, cho phép nhúng sâu hơn danh bạ và các chia sẻ từ
ảnh lên mạng xã hội này.  | | Menu của máy tương tự như Arc. |  | | Ray trông khá gọn bên cạnh chiếc Galaxy S II. |  | | Sony Ericsson tích hợp các mạng xã hội như Facebook, Foursquare, Twitter vào giao diện Timescape. |  | | Phím Home được cách điều hình vòng cung, trong khi hai nút Setting và Back sử dụng công nghệ cảm ứng. |  | | Máy có camera phía trước để đàm thoại video. | | | | | | Các sản phẩm cùng nhà sản xuất: | Sony Ericsson XPERIA X10 | Sony Ericsson Xperia Neo | Sony Xperia S LT26i | Sony Ericsson Xperia active (ST17) | Sony Ericsson Xperia SK17i | Sony Ericsson Xperia Mini (ST15i) | Sony Ericsson Live with Walkman | Sony Ericsson Xperia Arc S | Sony Ericsson Vivaz pro | Sony Ericsson Xperia X8 | Sony Ericsson Xperia Pro(MK16) | Sony Ericsson W8 | Sony Ericsson Xperia Arc | Sony Ericsson XPERIA PLAY | Sony Xperia Sola(MT27i) | Sony Ericsson Xperia Neo V |
|
|
|
| Bộ phận kinh doanh |
 |  | | Bộ phận kỹ thuật |
 |
|
|
|
|
|
| Sản phẩm bán chạy tháng 10/2011 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|